Thứ Sáu, 9 tháng 12, 2016

Các loại container thường gặp

Container là thiết bị dùng để chứa hàng hóa phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa. Container là một khối sắt thép có kích thước và các tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định và được sử dụng vô cùng rộng rãi trong vận chuyển, giao thương hàng hóa quốc tế.

 Một số loại container thường gặp:

- Loại cont thường gặp nhất là loại GP (general purpose - bách hóa) thường được sử dụng để chở hàng khô nên có thể được viết tắt là DC (dry container)
Cont thường có các loại kích thước: (dài x rộng x cao)
Cont 20' DC (20 ft): 6,058 m x 2,438 m x 2,591 m
Cont 40' DC (40 ft): 12,192 m x 2,438 m x 2,591 m
Cont 40' HC (high cont): 12,192 m x 2,438 m x 2,896 m

- Cont bảo ôn ( Thermal container) là loại cont được thiết kế có thể giữ được nhiệt độ trong cont ở một mức nhất định,thường là cont lạnh, để đảm bảo chất lượng hàng hóa.
- Container hở mái (Open top container) là container không có mái mà chỉ có thể được phủ kín bằng vài, bạt, ... Loại container này được thiết kế cho các loại hàng dễ dàng bốc xếp qua mái hoặc hàng hóa có chiều cao vượt so với chiều cao chuẩn của container.

- Container bồn (tank container) là container gồm một bộ khung và một bồn chứa dùng để chở hàng lỏng như rượu, thực phẩm, hóa chất, ... Hàng sẽ được rót vào qua miệng bồn ở phía trên mái cont và rót ra ở van xả.


- Container hàng rời (bulk container): có hình dáng bên ngoài giống với cont thường ( cont dry) nhưng có thêm cửa ở trên mái và cạnh bên để dễ dàng cho việc xếp dỡ hàng hóa, thường được dùng cho các loại hàng khô, rời như xi măng, quặng, ngũ cốc. Hàng được rót vào qua miệng cont ở trên mái và lấy ra ở cửa ở đáy hoặc cạnh bên.

Ngoài ra còn có một số loại container chuyên dụng để chờ hàng hóa được thiết kế đặc biệt như container chở ô tô, súc vật, ...

Thứ Năm, 8 tháng 12, 2016

Kinh nghiệm áp mã HS

Về mặt lý thuyết, để áp được HS cho một mặt hàng, ta căn cứ vào 6 qui tắc áp mã như đã nêu ở bài trước. Tuy nhiên 6 qui tắc này rất khó để hiểu hết và ít ai có thể áp dụng một cách nhanh chóng theo hết các qui tắc này để áp được một mã HS, đặc biệt là đối với những người mới hoặc ít khi áp mã HS. Vậy biện pháp là gì?

-          Hiểu rõ bản chất mặt hàng mà đang muốn áp mã. Đó là cái gì, dùng để làm gì, chất liệu bằng gì, gồm những bộ phận gì, hoạt động như thế nào, bằng điện hay không, kích thước, điện áp, …..
-          Hỏi người có kinh nghiệm hoặc tìm trên mạng (google). Đây là biện pháp nhanh chóng và hiệu quả, đặc biệt với người chưa có kinh nghiệm về mặt hàng đang tra cứu. 
Người có kinh nghiệm có thể họ không nhớ chính xác mã nhưng họ có thể nhớ mã chương hoặc nhóm là đã giới hạn được rất nhiều khu vực tìm kiếm rồi. 
Hoặc bạn có thể gõ lên google, ví dụ: “mã HScủa thép hợp kim” sẽ ra ngay chương 72 hoặc các thông tin liên quan khác, từ đó có thể căn cứ để tra cứu.
-          Tự bắt tay tìm kiếm. Bạn có thể dễ dàng tìm được biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất ( TT82/2015-TT-BTC) bản excel và tra cứu bằng công cụ Ctrl + F. Hoặc lên trangweb của tổng cục Hải quan để tìm.

-          Hãy tìm theo tên loại hàng, chất liệu hoặc cả 2. Kinh nghiệm là nếu thứ bạn muốn tra đã là sản phẩm hoặc bộ phận của sản phẩm hoàn chỉnh có tên trong biểu thuế thì bạn nên áp theo mã này, còn nếu không thì áp theo chất liệu hoặc chức năng của nó.
-          Hãy tìm từ chương, nhóm, phân nhóm để thu gọn và loại trừ dần để tìm ra mã phù hợp nhất, phổ biến và dễ được (Hải quan) chấp nhận nhất.
-          Trường hợp gặp những mặt hàng không có trong biểu thuế, những mặt hàng khó, bạn nên xem tên hàng tiếng anh và tra trên các trang web của nước ngoài để tham khảo rồi đối chiếu với biểu thuế của Việt Nam để thu hẹp phạm vi tìm kiếm.
     Một số trang web nước ngoài như:
https://www.zauba.com/hs_code_search
http://www.findhs.codes/
https://hts.usitc.gov/?query=steel
-          Tra cứu nhiều rồi bạn sẽ quen và nhớ chương hoặc nhóm ví dụ nhựa là chương 39, thép là chương 72, 73; dụng cụ cầm tay là nhóm 8467, ..

Chủ Nhật, 4 tháng 12, 2016

TÌM HIỂU INCOTERMS 2010

11 điều kiện của Incoterms 2010 được phân thành 4 nhóm: E, F, C, D.

1. Nhóm E
EXW - Ex Works - Giao hàng tại xưởng:
Giờ chúng ta có một lô hàng, muốn bán và không muốn chịu bất cứ trách nhiệm và chi phí nào về lô hàng; từ xin giấy phép xuất khẩu đến thuê phương tiện vận chuyển… cũng không muốn có trách nhiệm gì về thủ tục Hải quan và thuế xuất khẩu (muốn bán hàng mà không muốn hoặc không đủ khả năng làm bất cứ việc gì) thì ta sử dụng điều kiện EXW.
2. Nhóm F
Trong nhóm F có 3 điều kiện là FOB, FCA, FAS. Nhớ F là "free" - nghĩa là không có trách nhiệm, cụ thể là không có trách nhiệm với chặng vận tải chính (việc vận chuyển hàng từ nước này sang nước khác). Vậy đâu là khác biệt giữa FOB, FCA, FAS? Điểm khác biệt chính là trách nhiệm vận chuyển hàng từ cơ sở của người bán lên tàu/máy bay...
a. FCA - Free Carrier - Giao hàng cho người chuyên chở:
Chỉ bốc hàng lên phương tiên vận tải (xe tải, xe container) do người mua gửi đến nhận hàng nếu vị trí đó nằm trong cơ sở của người bán, nếu vị trí giao hàng nằm ngoài cơ sở của người bán thì người mua chịu trách nhiệm bốc hàng lên xe này. Sau khi giao hàng cho người vận tải là người bán hết trách nhiệm. 
Khi nói đến FCA hãy nhớ đến chữa C - Carrier, Free Carrier – Miễn trách nhiệm vận chuyển, chính là ý nghĩa đã phân tích ở trên.
b. FAS - Free alongside - Giao hàng dọc mạn tàu:
Trách nhiệm người bán cao hơn điều kiện FCA, nghĩa là không giao hàng tại cơ sở sản xuất hay điểm trung chuyển như trên mà người bán phải thuê phương tiện vận chuyển (xe tải, xe container, tàu hỏa…) để đưa hàng xếp dọc mạn tàu tại cảng đi (cảng xuất khẩu). Để nhớ đặc điểm này hãy nhớ từ Free Along side – Miễn trách nhiệm đến khi đã xếp hàng dọc mạn tàu.
c. FOB - Free on Board - Giao hàng lên tàu:
Ở điều kiện này trách nhiệm của người bán là giao hàng lên tàu (cao hown FAS), nghĩa là chịu trách nhiệm về việc cẩu hàng lên tàu an toàn. Từ Free on Board nói lên điều đó – Miễn trách nhiệm khi đã giao hàng lên tàu. 
Như vậy trong nhóm F, hãy nhớ điểm quan trọng:
Trách nhiệm chuyên chở của người bán tăng dần: FCA --------> FAS ---------> FOB
3. Nhóm C
Ở nhóm E, ta chỉ giao hàng, còn người mua chịu mọi trách nhiệm về chi phí và rủi ro. Đến nhóm F, trách nhiệm của bên bán có được tăng lên, tức là có đề cập đến trách nhiệm chuyên chở (đến điểm trung chuyển, cầu tàu hoặc trên boong tàu). Vậy trách nhiệm cao hơn nữa là làm gì? Đó là đảm nhận luôn việc chuyên chở đến cảng dỡ (cảng của nước nhập khẩu) cho người mua. Khi nghĩ đến việc thuê tàu và chuyên chở từ cảng đi đến cảng đến hãy nhớ đến nhóm C. Chắc chắn từ gợi nhớ đến nhóm C là từ Cost - Cước phí.
a. CFR - Cost and Freight - Tiền hàng và cước phí:
Khi đã giao hàng an toàn lên tàu giống điều kiện FOB, người bán phải chịu thêm chi phí chuyên chở hàng hóa đến cảng dỡ hàng, còn chi phí dỡ hàng từ tàu xuống do người mua chịu.
Giá CFR = Giá FOB + F (Cước phí vận chuyển chặng vận tải chính)
b. CIF – Cost, Insurance and Freight - Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí:
Quá trình chuyên chở từ cảng đi tới cảng đến là do người bán chịu rồi nhưng nếu dọc đường đi (trên biển), chẳng may hàng hóa gặp rủi ro và bị thiệt thì sao? Rõ ràng là cần phải mua bảo hiếm cho lô hàng này. Như vậy CIF giống CFR về việc bên bán thuê phương tiện vận tải và trả cước phí, nhưng ở CIF người bán phải chịu thêm chi phí mua bảo hiểm cho lô hàng.
Bí quyết để nhớ CIF đối chiếu với các điều kiện khác là chữ I – Insurance - Bảo hiểm.
Giá CIF = Giá FOB + F (cước vận chuyển) + I (phí bảo hiểm)
Có những doanh nghiệp mua hàng muốn ta chuyển hàng tới công ty hay địa điểm do họ chỉ định nằm sâu trong nội địa, do vậy phát sinh thêm điều kiện CPT, CIP.
c. CPT - Carriage padi to - Cước phí trả tới:
Đặc điểm nổi bật của CPT là ở chỗ giống hệt CFR (người bán chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận tải chặng chính và trả cước) ngoài ra còn thêm cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người mua chỉ định nằm trong nội địa nước nhập khẩu.
CPT= CFR + f (Cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người mua chỉ định nằm trong nội địa nước nhập khẩu).
d. CIP - Carriage and insurance paid to - Cước phí và bảo hiểm trả tới:
CIP = CIF + (i+f) (Cước phí vận chuyển và bảo hiểm từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người mua chỉ định nằm trong nội địa nước nhập khẩu).
Như vậy trong nhóm C, có các lưu ý sau: Trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế và lệ phí nhập khẩu thuộc người mua. Trách nhiệm người bán tăng dần CFR ------->>> CIF------->>> CPT------->>> CIP
4. Nhóm D
Đối với nhóm E, F, C thì việc bàn giao hàng hóa diễn ra ở nước xuất khẩu. Còn đặc trưng của nhóm D là việc bàn giao hàng hóa diễn ra ở nước nhập khẩu.
a. DAT - Delireres at terminal - Giao hàng tại bến:
Người bán giao hàng, khi hàng hóa đã dỡ khỏi phương tiện vận tải chở đến tại 1 bến theo quy định. Ở đây người bán phải chịu rủi ro đến khi hàng hóa được dỡ xuống bến an toàn. Bến ở đây có thể hiểu là một kho, bãi, ga, cảng...
b. DAP - Delivered at place - Giao hàng tại nơi đến:
Trường hợp muốn người bán chịu rủi ro và chi phí vận chuyển hàng từ bến đến địa điểm khác trong nội địa nước nhập khẩu thì nên dùng điều kiện DAP. Người bán chịu mọi rủi ro và chi phí cho đến khi hàng đã được đặt dưới sự định đoạt của người mua bántrên phương tiện vận tải đến và sẵn sàng để dỡ tại nơi đến.
c. DDP - Delivered duty paid - Giao hàng đã thông quan nhập khẩu:
Giống điều kiện DAP nhưng người bán chịu thêm thêm nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, nộp các loại thuế liên quan đến thủ tục nhập khẩu ---> DDP thể hiện nghĩa vụ tối đa của người bán đối với 1 lô hàng.

Thứ Bảy, 3 tháng 12, 2016

Phân tích phân loại hàng hóa

Phân tích phân loại hàng hóa

Quy định điều chỉnh hiện hành: Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Cơ quan Hải quan nhận khai báo trực tiếp kiểm tra, đăng ký và gửi mẫu đến cơ quan phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan.
Các trường hợp phân tích phân loại hàng hóa:
-          Hải quan nhận được tờ khai mà người khai HQ khai báo, tuy nhiên có nghi ngờ về hàng hóa đó, HQ có quyền yêu cầu DN mang hàng đến kiểm tra ( kể cả trường hợp tờ khai luồng xanh hoặc vàng, HQ có quyền bẻ luồng thành đỏ), và yêu cầu đi phân tích phân loại nếu có nghi ngờ về thành phần, tính chất  của mặt hàng thuộc diện hạn chế, cấm hoặc diện kiểm tra chuyên ngành khác so với khai báo của người khai.
-          Trường hợp HQ nhận được thông tin từ người khai HQ nhưng không đồng ý với thông tin đó mà yêu cầu DN sửa. Doanh nghiệp không đồng ý sửa, và có quyền yêu cầu HQ chuyển phân tích phân loại để kiểm tra lại.

-          Trường hợp nhận được kết quả phân tích phân loại lần một mà Hải quan hoặc doanh nghiệp không đồng ý với kết quả này thì hai bên có quyền yêu cầu gửi đi phân tích phân loại lần hai, ba để có kết quả thống nhất.

Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2016

Các thông tin trên Container

Trên thành, phía trước, sau, cả bên trong bên ngoài đểu có rất nhiều thông tin, ký hiệu của từng container. Tiêu chuẩn quốc tế hiện hành quy định các thông tin này là ISO 6346:1995. Cụ thể gồm các thông tin chính sau:


1. Số container ( hay theo tiêu chuẩn gọi là hệ thống nhận biết identification system)
là một dãy ký tự gồm 4 chữ cái và 7 chữ số được ghi dọc, ngang container bên ngoài và bên trong cửa container. 
Dãy ký tư này gồm 4 phần: VD: SITU1234567

- 3 ký tự đầu là mã của chủ sở hữu đã được đăng ký với Cục container quốc tế, trong ví dụ trên "SIT" là mã của hãng tàu SITC.

- Ký tự thứ 4 là 1 trong 3 chữ cái tùy thuộc vào đặc điểm của container đó:
U: container chở hàng (freight container)
J: thiết bị có thể tháo rời của container chở hàng (detachable freight container-related equipment)
Z: đầu kéo (trailer) hoặc mooc (chassis)
Nếu container nào có ký tự thứ 4 không là 3 chữ trên thì được coi là không tuân thủ theo tiêu chuẩn ISO 6346:1995 và có thể không được chấp nhận trong vận tải quốc tế.

- 6 chữ số tiếp theo được coi là số seri của cont, được chủ sở hữu đặt ra với nguyên tắc không được trùng lặp nhau. Nếu số seri không đủ 6 số thì thêm các số 0 ở đằng trước.

- chữ số số 7 là chữ số kiểm tra (check digit) là chữ số được ghi thêm để kiểm tra tính chính xác của số container theo một quy tắc nhất định. Quy tắc này sẽ tính toán từ các ký tự và các chữ số trước và tính được chữ số số 7 này.
Việc sử dụng chữ số kiểm tra này để giảm thiểu rủi ro trong quá trình nhập số container, được sử dụng rất nhiều trên các chứng từ vận tải cũng như chứng từ hải quan.

2. Mã kích thước và mã loại container (size and type codes)
Ví dụ: 22G1/ 45G1

Mã kích thước là 2 ký tự đầu (có thể là số hoặc chữ).
Trong ví dụ trên số 2 hoặc số 4 đầu tiên thể hiện chiều dài 20ft (cont 20'); số 2 hoặc số 5 thứ hai thể hiện chiều rộng và cao của cont.
VD mã 45G1 thì số 5 thể hiện đây là loại cont cao (high cube).
Mã loại container là 2 ký tự sau.
Trong ví dụ trên, G là kí hiệu của cont thường (general purpose), 1 thể hiện cont có cửa thông gió phía trên.

3. Các dấu hiệu khai thác operational markings
- Các dấu hiệu bắt buộc là 
Tải trọng của container: gồm max weight ( khối lượng tối đa kể cả hàng), tare weight (khối lượng của vỏ cont chưa kể hàng)

Cảnh báo nguy hiểm điện: là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm từ đường dây điện phía trên, được dùng cho tất cả các cont có lắp thang leo
Dấu hiêu của container cao dành cho loại cont cao (HC) là bắt buộc với những cont cao trên 8ft 6in (2,6m). Chẳng hạn, hình trên thể hiện container cao 9ft 6in (2,9m)

Thứ Tư, 30 tháng 11, 2016

Văn bản đề nghị giải tỏa hàng

Mẫu số 09/BQHH/GSQL

Tên CTY 
                                                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
                                                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                              
                                                                    Tp.HCM, ngày       tháng      năm 2016


VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Giải tỏa hàng hóa
___________________

                   Kính gửi: Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn KV 1

1. Doanh nghiệp đề nghị mang hàng về bảo quản:
- Tên doanh nghiệp:  
- Mã số thuế:   
- Trụ sở chính tại:  
- Số điện thoại:                                       Số fax:
 - Tờ khai số:                                 ngày               , Loại hình:  
2. Đề nghị cơ quan hải quan giải quyết cho doanh nghiệp được giải tỏa hàng hóa về tại:
- Địa điểm kho, bãi:  
- Thuộc phường (xã):     
3. Người chịu trách nhiệm chính trước pháp luật về giải tỏa hàng hóa:
- Họ và tên: 
- Số CMND:              , ngày cấp:                 , tại  
- Số điện thoại liên hệ di động:  
4. Nội dung cam đoan:
Kho (bãi) chứa hàng hóa có tổng diện tích là: 1.000 m2; có tường rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài để bảo quản an toàn hàng hóa; có giấy tờ hợp pháp sử dụng kho, bãi; chịu trách nhiệm bảo quản đầy đủ hàng hóa và không tự ý sử dụng, tiêu thụ hàng hóa đến khi được cơ quan hải quan thông quan.
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung khai báo và cam đoan trên đây./.
                                                 
                                                         GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
                                                                    (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Quy trình thủ tục nhập khẩu hóa chất công nghiệp

Quy định điều chỉnh hiện hành: TT 40/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011; NĐ 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011.

Quy trình nhập khẩu:
-          Xác định loại hàng hóa có nhu cầu nhập khẩu. Đối chiếu với danh mục các hóa chất theo phụ lục của NĐ 26/2011/NĐ-CP để xem loại hàng hóa nhập khẩu có chứa chất nào, thuộc danh mục hàng hóa phải khai báo, danh mục hàng hóa phải xây dựng phiếu kiểm soát mua bán hay xây dựng biện phát phòng ngừa ứng phó.
-          Việc khai báo hóa chất có thể tiến hành bẳng một trong hai hình thức
+ Khai báo hóa chất trực tiếp tại Bộ Công Thương
+ Khai báo hóa chất qua mạng qua trang http://cuchoachat.gov.vn
Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy) gồm: 
1. Bản khai báo hóa chất theo mẫu của Cục hóa chất - Bộ công thương. 
2. Hóa đơn thương mại - Commercial invoice (sao y). 
3. Hợp đồng nhập khẩu hoá chất (sao y). 
4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y). 
5. Phiếu an toàn hóa chất đối với hóa chất nguy hiểm. 
6. MSDS - Material safety data sheet.

-           Kiểm tra xem hàng hóa có thuộc đối tượng chịu thuế môi trường không, theo danh mục tại Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12, và bản sửa đổi tại nghị quyết số 888a/2015/UBTVQH13.
-          Mở tờ khai nhập khẩu hóa chất, chọn mã HS tương ứng và chọn thuế môi trường nếu có.
-          Hàng hóa chất, phải khai báo hóa chất sẽ bị phân luồng ít nhất luồng vàng
Hồ sơ xuất trình Hải quan ngoài hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán (thỏa thuận), vận đơn, các giấy tờ khác nếu có, còn 2 bản khai báo hóa chất gốc (hải quan trả lại 01 bản sau khi kiểm tra).

-          Làm thủ tục lấy hàng ở cửa khẩu sau khi Hải quan thông quan tờ khai nhập khẩu.